Showing posts with label Từ vựng. Show all posts
Showing posts with label Từ vựng. Show all posts

09/01/2017

07/01/2017

Tiếng Anh chủ đề Phật giáo - 1


A Di Đà: Amita
A Di Đà Phật: Amitabha Buddha
A La Hán: Arahant
Tham muốn: Desire
Cảm thọ: Feeling
Xan tham: Greed
Giận dữ: Anger
A Tăng Kỳ: Asankhya (skt)—Vô lượng—Vô số kể—Có 47 con số “không” theo sau số “một” làm thành một A Tăng Kỳ—Innumerable—Countless—There are 47 number “zero” after number “1” to make one asankhya.
A Tu La: Asura
Ác Báo: Punishment—Quả báo xấu (Kẻ làm việc ác phải nhận lấy ác báo)—Bad consequence—Recompense for ill—Gieo gió gặt bão—As a man sows, so shall he reap.

Ác Cảm: Ill-feeling—Aversion—Antipathy—Dislike
Ác Độc: Devil-like—Malicious—Devilish—Malice.
Ác Khẩu:

1)      Lời nói độc ác hay miệng độc ác (gây phiền não cho người): Slanderous, or evil mouth—Evil-speech.
2)      Người nói lời độc ác: Evil-speaking person.
Ác Kiến: Evil (heterodox, wrong or perverse) views—Ác kiến là kiến giải ác hay sự thấy hiểu xấu ác với những quan niệm sai lầm và cố chấp (sự suy lường điên đảo về tứ diệu đế làm ô nhiễm trí tuệ)—Wrong views mean seeing or understanding in a wrong or wicked and grasping manner. There are five kinds of wrong views:

1)      Thân kiến: Wrong views of the body.
2)      Biên kiến: One-sided views.
3)      Tà kiến: Wrong views which are inconsistent with the dharma.
4)      Kiến thủ: Wrong views caused by attachment to one’s own errouneous understanding.
5)      Giới cấm thủ: Wrong views or wrong understandings of the precepts.
Ác Mộng: Nightmare.
Ác Nghiệp:

(I)     Nghĩa của ác nghiệp—The meanings of Evil karma, or negative karma:

·        Hành động của thân khẩu ý làm tổn hại cả mình lẫn người, sẽ đưa đến quả báo xấu: Harmful actions, or conduct in thought, word, or deed (by the body, speech, and mind) to self and others which leads to evil recompense—Negative path—Bad deeds—Black path.

(II) Ác nghiệp gồm có những nghiệp sau đây—Negative Karma includes:

1)      Tham: Greed.

2)      Sân: Anger.

3)      Si: Stupidity or Ignorance.

4)      Mạn: Arrogance or Pride.

5)      Nghi: Doubt.

6)      Tà Kiến: Improper (Wrong) Views.

7)      Sát: Killing.

8)      Đạo: Stealing.

9)      Dâm: Sexual Misconduct.

10)  Vọng: Unwholesome thoughts.

(III) Lời Phật dạy về Ác Nghiệp trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on Evil karma in the Dharmapada Sutra:

·        Như sét do sắt sinh ra rồi trở lại ăn sắt, cũng như ác nghiệp do người ta gây ra rồi trở lại dắt người ta đi vào cõi ác—As rust sprung from iron eats itself away when arisen, just like ill deeds lead the doer to a miserable state (Dharmapada 240).
Ác Ngữ: Evil speech.

Những lời Phật dạy về “Ác Ngữ” trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on “Evil Speech” in the Dharmapada Sutra:

1)       Chớ nên nói lời thô ác. Khi ngươi dùng lời thô ác nói với người khác. Người khác cũng dùng lời thô ác nói với ngươi, thương thay những lời nóng giận thô ác chỉ làm cho các ngươi đau đớn khó chịu như đao gậy mà thôi—Do not speak harshly to anyone. Those who are spoken to will respond in the same manner. Angry speech nourishes trouble. You will receive blows in exchange for blows (Dharmapada 133).

2)      Nếu ngươi mặc nhiên như cái đồng la bể trước những người đem lời thô ác cãi vã đến cho mình, tức là ngươi đã tự tại đi trên đường Niết Bàn. Người kia chẳng làm sao tìm sự tranh cãi với ngươi được nữa—If like a cracked gong, you silence yourself, you already have attained Nirvana. No vindictiveness (quarrels) will be found in you (Dharmapada 134).
Ác Niệm: Evil thought.
Ác Tâm: Ill-will—Malevolence.
Ác Ý: Hatred—Ill-will—Ill intent—Malicious—Ill-affected
Ái: Kama or Trishna (skt).

(A)      Nghĩa của Ái—The meanings of “Attachment”

1)      Luyến ái: Craving—Love—Affection.

2)      Tham dục: Desire.

3)      Khát ái: Thirst of love.

4)      Tham: Coveting.

5)      Nhiễm trước: Defiling attachment.

6)      Tình yêu nhiễm trược gia đình vợ con: The defiling love toward family, wife, and children.

7)      Tình yêu không nhiễm trược dành cho thầy tổ và các bậc trưởng lão: The undefiling love toward one’s teachers and elders.

8)      Một trong thập nhị nhân duyên: One of the twelve nidanas.

(B)      Phân loại Ái—Categories of “Attachment”

1)      Nhị Chủng Ái: Two kinds of love—See Nhị Ái.

2)      Ái Biệt Ly Khổ: Suffering from being separated from the loved ones—See Bát Khổ  (5).

*** See Trishna in Sanskrit/Pali-Vietnamese

       Section.
Ái Biệt Ly Khổ: Khổ vì phải xa lìa những người thân thương—Suffering of (due to) separation from our loved ones—The suffering of being separated from those whom one loves.

** For more information, please see Bát Khổ

     (5).
Ái Chấp: Sự chấp trước vào luyến ái và dục vọng khó mà bỏ được—The grip of love and desire.
Ái Dục:

(I)     Nghĩa của Ái Dũc—The meanings of Love and Desire: Luyến ái và dục vọng, hoặc tình thương yêu gia đình—Love and desire; love of family.

(II)  Những lời Phật dạy về “Ái Dục” trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s teachings on “Love and Desire” in the Dharmapada Sutra:

1)      Xuất gia bứt hết ái dục là khó, tại gia theo đường sinh hoạt là khó, không phải bạn mà chung ở là khổ, qua lại trong vòng luân hồi là khổ. Vậy các ngươi hãy giác ngộ để đừng qua lại trong vòng thống khổ ấy—It is difficult to renounce the world. It is difficult to be a householder. It is painful to associate with those who are not friends. It is painful to be wandering in the samsara forever. Reaching the enlightenment and let wander no more! Let’s suffer no more! (Dharmapada 302).

2)      Nếu ở thế gian nầy mà bị ái dục buộc ràng, thì những điều sầu khổ càng tăng mãi như loài cỏ tỳ-la gặp mưa—Whoever binds to craving, his sorrows flourish like well-watered birana grass (Dharmapada 335).

3)      Nếu ở thế gian nầy, mà hàng phục được những ái dục khó hàng phục, thì sầu khổ tự nhiên rụng tàn như nước ngọt lá sen—Whoever in this world overcomes this unruly craving, his sorrows fall away just like water-drops from a lotus leaf (Dharmapada 336).

4)      Đây là sự lành mà Ta bảo với các ngươi: “Các người hãy dồn sức vào để nhổ sạch gốc ái dục, như người muốn trừ sạch giống cỏ tỳ-la phải nhổ hết gốc nó. Các ngươi chớ lại để bị ma làm hại như loài cỏ lau gặp cơn hồng thủy!”—This is my advice to you: “Root out craving; root it out, just like birana grass is rooted out. Let not Mara crush you again and again as a flood crushes a reed! (Dharmapada 337)

5)      Đốn cây mà chưa đào hết gốc rễ thì tược vẫn ra hoài, đoạn trừ ái dục mà chưa sạch căn gốc thì khổ não vẫn nẩy sinh trở lại mãi—Latent craving is not conquered, suffering recovers and grows again and again, just like a tree hewn down grows up again as long as its roots is unrooted (Dharmapada 338).

6)      Những người có đủ 36 dòng ái dục, họ mạnh mẽ dong ruổi theo dục cảnh chẳng chút ngại ngùng, bởi vậy người đã có tâm tà kiến, hằng bị những tư tưởng ái dục làm trôi dạt hoài—If in any man, the thirty-six streams of craving are still flowing, such deluded person is still looking for pleasure and passion, and torrential thoughts of lust sweep him away (Dharmapada 339).

7)      Lòng ái dục tuôn chảy khắp nơi như giống cỏ man-la mọc tràn lan mặt đất. Ngươi hãy xen giống cỏ đó để dùng tuệ kiếm  đoạn hết căn gốc ái dục đi—Streams of pleasure and passion flow in all directions, just like the creeper sprouts and stands. Seeing the creeper that has sprung up in your mind, cut it off with wisdom (Dharmapada 340).

8)      Người đời thường vui thích theo ái dục, ưa dong ruổi lục trần, tuy họ có hướng cầu an lạc mà vẫn bị quanh quẩn trong chốn trầm luân—Common people are subject to attachment and thirst; they are always happy with pleasure; they run after passion. They look for happiness, but such men caught in the cycle of  birth and decay again and again (Dharmapada 341).

9)      Những người trì trục theo ái dục khác nào thỏ bị sa lưới. Càng buộc ràng với phiền não, càng chịu khổ lâu dài—Men who are crazed with craving, are terrified like hunted hares. The more they hold fast by fetters, bonds, and afflictions, the longer they suffer (Dharmapada 342).

10)  Những người trì trục theo ái dục, khác nào thỏ bị sa lưới. Hàng Tỳ kheo vì cầu vô dục nên phải trước tự gắng lìa dục—Men who are crazed with craving, are terrified just like hunted hares. Therefore, a monk who wishes his own passionlessness, should first banish craving (Dharmapada 343).

11)  Người đã lìa dục xuất gia, lại tìm vui ở chốn sơn lâm, khác nào trở lại nhà; ngươi hãy xem hạng người đó, kẻ đã được mở ra rồi lại tự trói vào!—He who is free from desire for the household, finds pleasure (of asceticism or monastic life) in the forest, yet run back to that very home. Look at that man! He runs right back into that very bondage again! (Dharmapada 344)

12)  Đối với người trí, sự trói buộc bằng dây gai, bằng cây, bằng sắt chưa phải kiên cố, chỉ có lòng luyến ái vợ con tài sản mới thật sự là sự trói buộc chắc bền—To a wise man, the bondage that is made of hemp, wood or iron, is not a strong bond, the longing for wives, children, jewels, and ornaments is a greater and far stronger attachment (Dharmapada 345).

13)  Những kẻ dắt người vào sa đọa, là như sự trói buộc chắc bền, nó hình như khoan dung hòa hưởn mà thật khó lòng thoát ra. Hãy đoạn trừ đừng dính mắc, xa lìa ái dục mà xuất gia—The wise people say that that bond is very strong. Such fetters seem supple, but hard to break. Break them! Cut off desire and renounce the world! (Dharmapada 346)

14)  Những người say đắm theo ái dục, tự lao mình trong lưới buộc như nhện giăng tơ. Ai dứt được sự ràng buộc không còn dính mắc nữa, thì sẽ xa mọi thống khổ để ngao du tự tại—A man infatuated with lust falls back into the stream as a spider into the web spun by itself.  He who cuts off  this bond, retire from the world, with no clinging, will leave all sorrow behind (Dharmapada 347).

15)  Bước tới chỗ cứu cánh thì không còn sợ hãi; xa lìa ái dục thì không còn nhiễm ô: nhổ lấy mũi tên sanh hữu thì chỉ còn một thân nầy là cuối cùng, không bị tiếp tục sanh nữa—He who has reached the goal, without fear, without craving and without desire, has cut off the thorns of life. This is his final mortal body (Dharmapada 351).

16)   Xa lìa ái dục không nhiễm trước, thông đạt từ vô ngại, thấu suốt nghĩa vô ngại, và thứ lớp của tự cú, đó thật là bậc đại trí đại trượng phu, chỉ còn một thân nầy là cuối cùng, không bị tiếp tục sinh nữa—He who is without craving, without attachment; who understands subtleties of words and meanings; they are truly a great wise who bear the final mortal body (Dharmapada 352).

17)  Dũng cảm đoạn trừ dòng ái dục, các ngươi mới là Bà-la-môn! Nếu thấu rõ các uẩn diệt tận, các ngươi liền thấy được vô tác (Niết bàn)—Strive hard to cut off the stream of desires. Oh! Brahman! Knowing that all conditioned things will perish. Oh! Brahman! You are a knower of the Unmade Nirvana! (Dharmapada 383).
Ái Ngữ: Loving speech—Lời nói yêu thương của một vị Bồ Tát, một trong tứ nhiếp pháp—The words of love of a bodhisattva, one of the four elements of popularity, or ways of leading human beings to emancipation.

**For more information, please see Tứ Nhiếp

    Pháp.
Am:

1)      Chùa nhỏ: Small pagoda—Small temple—Nunnery.

2)      Thảo lư hay nhà cỏ (của người ẩn dật): Hut—Thatched cottage.

3)      Tiếng được dùng để chỉ sự khẳng định một cách nghiêm trang và tôn kính, giống như tiếng “a men” bên Cơ Đốc Giáo. Trước kia là mật ngữ của Ấn Độ giáo, được thừa nhận bởi các nhà Phật giáo Mật tông, đặc biệt là trường phái trì mật chú, dùng “Om” như mật chú và đối tượng thiền định. Chữ “Om” thường dùng để hình thành âm đầu tiên trong các câu chú tổng hợp như trong câu “Úm Ma Ni Bát Di Hồng” là công thức chú nguyện của Lạt Ma Giáo Tây Tạng. Người ta nói câu “Úm Ma Ni Bát Di Hồng” còn là câu thần chú để cầu nguyện Đức Quán Thế Âm, mỗi chữ trong câu đều có thần lực cứu độ khỏi tam ác đạo: Om, aum; “a word of solemn affirmation and respectful assent, sometimes translated by yes, verily, so be it, and in this sense compared with Amen in Catholic.” It is the mystic name for the Hindu triad, and has othe significations. It was adopted by Buddhism, especially by the Tantric school, as a mystic spell, and as an object of meditation. It forms the first syllable of certain mystical combinations, e.g. Om mani padmi hum, which is a formula of the Tibetan Lamaistic branch, said to be a prayer to Padmapani; each of the six syllables having its own mystic power of salvation from the lower paths of transmigration, etc.; the formula is used in sorcery, auguries, etc.
Am Hiểu: Biết rõ—To know well—Hiểu tường tận—To understand thoroughly—Hiểu từ trong ra ngoài—To know something inside out.
Am Tường: Hiểu tường tận—To know perfectly.
Ám Ảnh: To haunt—To obsess
An:

(A) An Bình: Santi (p)—Santa (skt).

1)      (a)—Calm—Tranquil—Free from passions—Undisturbed.

2)      (n)—Upasanti (skt)—Tranquility—Peace—Security—Calmness.

3)      (v)—Upasamayati (skt)—To pacify—To become calm or quiet—To make quiet—To tranquilize.

(B) An Vị: To put—To place.
An Bình: Peace—To be peaceful.

An Cư: Varsa or Varsavasana (skt)—To live in peace—Tranquil dwelling—See An Cư Kiết Hạ.

An Cư Kiết Hạ: Vassa (skt)—Ba tháng an cư kiết hạ mỗi năm vào mùa mưa (từ 15 tháng tư đến 15 tháng bảy âm lịch). Vào mùa mưa khó mà di chuyển và không muốn làm tổn hại côn trùng, nên chư Tăng Ni trụ lại một nơi để dụng công tu tập. Khi chấm dứt mùa an cư kiết hạ cũng trùng vào dịp lễ Vu Lan Bồn, ngày mà chư Tăng Ni tham dự an cư  được tăng một tuổi đạo—Peaceful residing during the summer retreat—The  three months of summer retreat every year (from 15th of the Lunar fourth month to 15th of the Lunar seventh month)—Monsoon-season (Rain) Retreat—The period of three months in the monsoon season (Indian rainy season). During the rains it was difficult to move about without injuring the insect life, so monks and nuns are expected to reside in one place and devote themselves to their practice. The end of the Rain Retreat coincides with theUllambana Festival. It is an auspicious day for monks and nuns, as on that day those who attended the Rain Retreat become one year older in the Order.
An Lạc:

·        An bình và hạnh phúc (thân dễ chịu và tâm hoan hỷ): Passadhisukham (p)—Comfort—Comfortable—Happy (ease of body and joy of heart)—Peaceful and joyful—Stable and comfortable.

·        Phật đến với cõi Ta Bà vì an lạc cho chúng sanh—The Buddha comes to the Saha World for the welfare and happiness of sentient beings.

·        Niềm vui hay hạnh phúc của sự yên tỉnh: Samasudha (skt)—The joy or happiness of tranquility.
An Lạc Trong Niết Bàn: Nibbanic bliss.
An Nhàn: Easy—An easy life.
An Tâm:

·        (n) Sự yên tỉnh của tâm: Santi (skt)—Tranquility of mind.

·        (v) Làm cho tâm yên tỉnh hay đạt được sự yên: Upasamayama (skt)—To quiet the heart or mind—To be at rest.

·        (v) Đạt được an tâm: To obtain tranquility of mind.
An Tĩnh: Calm—Quiet—Tranquility—Quietness—Serenity.

An Tịnh:

·        Sự an tịnh: Upasamo (p)—Upasama (skt)—Quietude—Tranquility—Quietness—Calmness—Calm and still—Tranquil and pure.

·        Không có phiền não: Absence of passions.
An Trú: Vasati (p & skt)—To abide—To stay—To dwell—To stop at a place—Phật tử nên luôn tự an trong trong các giáo lý của Đức Phật, chứ không phụ thuộc vào bất cứ ai khác—Buddhists should always abide (establish themselves) in the teachings of the Buddha, not depending upon anybody else.
Ánh Sáng Chói Lòa: Bright or brilliant light.
Ánh Sáng Lờ Mờ: Dim light.
Ảnh: Hình ảnh: Image—Picture—Photograph—hadow—Reflection—Hint.
Ảnh Tượng Tâm Linh: Mental image.
Áo Cà Sa: Buddhist monk’s dress (robe).
Ăn Chay: To be on a vegetarian diet—To abstain from meat—Phật tử không nên giết hại chúng sanh để ăn thịt. Sát sanh là giới cấm đầu tiên trong ngũ giới. Sát sanh để lấy thịt chúng sanh làm thực phẩm là tội nặng nhất trong Phật giáo. Đức Phật đã không cho rằng việc đề ra cách ăn chay cho các đệ tử tu sĩ của mình là điều thích đáng, điều mà Ngài đã làm là khuyên họ tránh ăn thịt thú vật, vì cho dù là loại thịt gì đi nữa thì ăn thịt vẫn là tiếp tay cho sát sanh, và thú vật chỉ bị sát hại để làm thực phẩm cho người ta mà thôi. Chính vì thế mà trước khi nhập diệt, Ngài khuyên tứ chúng nên ăn chay. Tuy nhiên, có lẽ Đức Phật không đòi hỏi các đệ tử tại gia của Ngài phải trường chay. Người Phật tử nên ăn chay có phương pháp và từ từ. Không nên bỏ ăn mặn ngay tức thời để chuyển qua ăn chay, vì làm như vậy có thể gây sự xáo trộn và bệnh hoạn cho cơ thể vì không thể ăn những món chay có đủ chất dinh dưỡng; phải từ từ giảm số lượng cá thịt , rồi sau đó có thể bắt đầu mỗi tháng hai ngày, rồi bốn ngày, sáu ngày, mười ngày, và từ từ nhiều hơn. Phật tử nên ăn chay để nuôi dưỡng lòng từ bi và tinh thần bình đẳng, mà còn tránh được nhiều bệnh tật. Ngoài ra, thức ăn chay cũng có nhiều sinh tố bổ dưỡng, thanh khiết và dễ tiêu hóa. Chúng ta không nên phán xét ai thanh tịnh hay bất tịnh qua chay mặn, thanh tịnh hay bất tịnh là do tư tưởng và hành động thiện ác của người ấy. Tuy nhiên, dù sao thì những người ăn trường chay được thì thật là đáng tán thán. Còn những người ăn mặn cũng phải cẩn trọng, vì dù biện luận thế nào đi nữa, thì bạn vẫn là những người ăn thịt chúng sanh. Bạn có thể nói “tôi không nghe,” hay “tôi không thấy” con vật bị giết, nhưng bạn có chắc rằng những con vật ấy không bị giết vì mục đích để lấy thịt làm thực phẩm cho bạn hay không? Cẩn trọng!!!—Buddhists should not kill living beings to eat. Killing or slaughtering is the first of the five precepts. Killing animals for food is among the worst transgression in Buddhism. The Buddha did not feel justified in prescribing a vegetarian diet for his disciples among the monks. What he did was to advise them to avoid eating meat because for whatever reason, eating meat means to support ‘killing,’ and animals had to be slaughtered only to feed them. Thus, before His parinirvana, the Buddha advised his disciples (monks and nuns) to practice vegetarianism. However, the Buddha did not insist his lay disciples to adhere to a vegetarian diet. Buddhists should practice vegetarianism methodically and gradually. We should not give up right away the habit of eating meat and fish to have vegetarian diet. Instead, we should gradually reduce the amount of meat and fish, then, start eating vegetables two days a month, then four days, ten days, and more, etc. Eating a vegetarian diet is not only a form of cultivating compassion and equality, but it is also free us from many diseases. Furthermore, such a diet can provide us with a lot of vitamins, and easy to digest.  We should not judge the purity and impurity of a man simply by observing what he eats. Through his own evil thoughts and actions, man makes himself impure. Those who eat vegetables and abstain from animal flesh are praiseworthy. Those who still eat meat should be cautious, for no matter what you say, you are still eating sentient beings’ flesh. You can say “I don’t hear,” or “I don’t see” the animal was killed for my food, but are you sure that the purpose of killing is not the purpose of obtaining food for you? Be careful!!!
Ăn Kiêng Cử: To be on diet.
Ân Hận: Repentance—Penitence—Remorse.
Ẩn Cư: To dwell in seclusion ( in retirement).

http://www.tuvienquangduc.com.au/tudien/tdphathoc/tdphthienphucVA-ba.html

Những hậu tố phổ biến trong tiếng Anh


-able: có thể được
Hậu tố này thường được ghép nối với các động từ để tạo thành tính từ.
- to agree   : đồng ý
agreeable    : có thể đồng ý
- to love    : yêu
lovable      : có thể yêu được, đáng yêu

-ness: sự
Hậu tố này thường ghép với tính từ để tạo thành danh từ.
- lovable    : đáng yêu
lovableness  : sự đáng yêu

Đối với các tính từ kết thúc bằng -able, khi đổi sang danh từ người ta còn làm bằng cách đổi -able thành -ability.
Ví dụ:
- able      : có thể, có khả năng

ability     : khả năng.

-ish: hơi hơi
Hậu tố này thường ghép với tính từ.

- white     : trắng
whitish     : hơi trắng
- yellow    : vàng

yellowish   : hơi vàng

-ly: hàng
Hậu tố này thường ghép với các danh từ chỉ thời gian.

- day: ngày      daily: hàng ngày
week: tuần      weekly: hàng tuần
month: tháng     monthly: hàng tháng
year: năm       yearly: hàng năm

-less: không có
Hậu tố này thường ghép với tính từ.
- care: cẩn thận

careless: bất cẩn

27/12/2016

Từ vựng về Phật giáo


Emptiness /ˈɛmptinəs/: tính Không

Ego /ˈiɡoʊ/: Bản ngã

Nirvana /nɪrˈvɑnə/: the state of peace and happiness that a person achieves after giving up all personal desires
Niết bàn: trạng thái yên bình và hạnh phúc mà một người có được sau khi đã từ bỏ tất cả những ham muốn cá nhân

good/bad karma /ˈkɑrmə/: Nghiệp tốt/ nghiệp xấu

rebirth /ˌriˈbərθ/: tái sinh

Mantra /ˈmɑntrə/: Thần chú

Vegetarian /ˌvɛdʒəˈtɛriən/: Người ăn chay

Greed - Hatred - Ignorance /ɡrid/ /ˈheɪtrəd/ /ˈɪɡnərəns/: Tham - Sân - Si

Sutra /ˈsutrə/: Kinh điển

Dharma Master: Pháp Sư/ Người giảng pháp

Dharma Talks: Thuyết pháp

Sangha: Giáo hội Tăng-già

Zen Master: Thiền Sư

Dharma /ˈdɑrmə/: truth or law that affects the whole universe
Giáo pháp: những sự thật, quy luật chi phối cả vũ trụ

Middle Way: Trung Đạo

Pure Land Buddhism: Tịnh Độ Tông

Zen Buddhism: Thiền Tông

Three Jewels: Tam Bảo (Phật-Pháp-Tăng)
Take Refuge in the Three Jewels: Quy Y Tam Bảo

The Four Noble Truths: Tứ diệu đế

Noble Eightfold Path: Bát chánh đạo

Altar /ˈɔːltə/= Bàn thờ

Worship the ancestors /ˈwəːʃɪp ðə ˈansɛstə/ = Thờ cúng tổ tiên

Superstitious /suːpəˈstɪʃəs/= Mê tín

Incense /ˈɪnsɛns / = Hương trầm

a Buddhist/monk/temple: một Phật tử/một nhà tu hành/một ngôi đền Phật giáo

Bodhisattva /ˌboʊdɪˈsʌtvə/: a person who is able to reach nirvana but who delays doing this because of the suffering of other humans
Bồ tát: người có thể đạt đến Niết bàn (trạng thái hạnh phúc, bình yên) nhưng trì hoãn việc nhập Niết bàn vì những người khác vẫn còn chịu đau khổ
Avalokiteśvara Bodhisattva: Quan Thế Âm Bồ tát

Buddhism /ˈbudɪzəm/ Phật giáo/đạo Phật

The Buddha /ˈbudə/ Đức Phật/ người đã giác ngộ
Amitabha Buddha Đức Phật A Di Đà

Mười điều Phật dạy:

1. The greatest enemy in life is the self. Kẻ thù lớn nhất của đời người là chính mình
2. The greatest ignorance in life is deceit. Ngu dốt lớn nhất của đời người là dối trá
3. The greatest failure in life is vanity. Thất bại lớn nhất của đời người là tự đại
4. The greatest tragedy in life is jealousy. Bi ai lớn nhất của đời người là ghen tị
5. The greatest error in life is to lose oneself. Sai lầm lớn nhất của đời người là đánh mất mình.

6. The greatest crime in life is disloyalty to parents. Tội lỗi lớn nhất của đời người là đánh mất mình
7. The greatest pity in life is self- belittlement. Đáng thương lớn nhất của đời người là tự ti
8. The greatest pride in life is recovering from failures. Đáng khâm phục lớn nhất của đời người là vươn lên sau khi ngã
9. The greatest bankruptcy in life is hopelessness. Phá sản lớn nhất của đời người là tuyệt vọng
10. The greatest wealth in life is health and wisdom. Tài sản lớn nhất của đời người là sức khỏe và trí tuệ.

Xem truyền hình trực tuyến


Học tiếng Anh qua TED


26/12/2016

24/12/2016

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh


Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh – Prefixes and suffixes được thêm vào trước hoặc sau của từ gốc (root).
Trong quá trình học tiếng Anhhọc tiền tố và hậu tố sẽ giúp bạn bổ sung được một lượng từ vựng kha khá trong vốn từ vựng tiếng Anh của mình.
Tiền tố hay hậu tố không phải là 1 từ và cũng không có nghĩa khi nó đứng riêng biệt.
Tùy thuộc vào nghĩa của từ gốc và các thành phần thêm vào trên mà từ gốc sẽ có những nghĩa khác đi.

Prefixes – Tiền tố trong tiếng Anh

Tiền tố được thêm vào trước từ gốc, Ví dụ:

Prefix
Word
New word
un-
happy
Unhappy: không hạnh phúc/bất hạnh
multi-
cultural
Multicultural: đa văn hóa
over-
work
Overwork: làm việc ngoài giờ
super-
market
Supermarket: siêu thị

Suffixes – Hậu tố trong tiếng Anh

Hậu tố được thêm vào sau từ gốc, Ví dụ:
 
Word
Suffix
New word
child
-hood
Childhood: thời thơ ấu
work
-er
Worker: người công nhân
taste
-less
Tasteless: không có vị giác
reason
-able
Reasonable: có lý/hợp lý
Việc thêm tiền tố hay hậu tố thường làm thay đổi từ gốc không chỉ về ngữ nghĩa mà còn về từ loại. Như trong ví dụ trên, động từ work sau khi thêm “er” trở thành danh từ worker, danh từ reason sau khi thêm “able” trở thành tính từ reasonable.

Một số loại tiền tố và hậu tố phổ biến

I/ TIỀN TỐ PHỦ ĐỊNH

✔ Un
Được dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, employment, real , usual, reliable, necessary, able, believable, aware….
 Im: thường đi với cái từ bắt đầu là “p”
Eg: polite, possible…
✔ il: thường đi với các từ bắt đầu là “l”
Eg: illegal, ilogic, iliterate..
✔ ir: đi với các từ bắt đầu bằng “r”
Eg: regular,relevant, repressible..
 in
Eg: direct, formal, visible,dependent,experience
✔ dis
Eg: like, appear, cover, qualify, repair, advantage,honest..
✔ non
Eg: existent, smoke, profit…

II/ HẬU TỐ

✔ ment (V+ment= N)
Eg: agreement, employment..
✔ ion/tion (V+ion/tion= N)
Eg: action,production,collection..
✔ ance/ence( V+ance/ence= N)
Eg: annoyance, attendance..
✔ ty/ity (adj+ty/ity=N)
Eg: ability,responsibility, certainty..
✔ ness( adj+ness)
Eg: happiness, laziness, kindness, richness…
✔ er/or(V+er/or)
Eg: actor, teacher..
✔ ist(V+ist)
Eg: typist, physicisist, scientist..
✔ ent/ant(V+ent/ant=N)
Eg: student, assistant, accountant…
✔ an/ion( N+an/ion)
Eg: musician, mathematician
✔ ess(N+ess)
Eg: actress,waitress...
✔ ing(V+ing)
Eg: feeling, teaching, learning…
 Hi vọng bài viết đã cung cấp cho các bạn thêm được nhiều kiến thức giúp bạn học tiếng Anh tốt hơn.

23/12/2016

Kind, sort and type


Very often it makes no difference which of these words we use. But good dictionaries point out some subtle differences. In fact, sometimes only one of these words is correct. For example, it would be wrong to use ‘sort’ or ‘kind’ in sentence 1 below.


Compare these three English sentences:
1. What is your blood type?
(Expected answer is a precise named category.)
2. What sort of prices do they charge?
(Expected answer is a description rather than a named category.)
3. What kind of dog is that?
(Probable answer is a named category, but not necessarily as precise as 1 above.
A descriptive answer is also possible.)
So …
  • type‘ usually means a precisely defined category.
  • sort‘ is more general, often about character rather than definition and can be used in a negative way e.g. What sort of person would do a terrible thing like that?
  • kind‘ is about half way between, usually referring to large categories or families of things that are naturally related.
Note that ‘type’ cannot be used as a hedge phrase, as in ‘She’s a bit sort of (or kind of) upset about it.’

72 từ vựng về các bộ phận trong cơ thể con người




Các bộ phần phần thân cơ thể người
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
1. face /feɪs/ - khuôn mặt
2. mouth /maʊθ/ - miệng
3. chin /tʃɪn/ - cằm
4. neck /nek/ - cổ
5. shoulder /ˈʃəʊl.dəʳ/ - vai
6. arm /ɑːm/ - cánh tay
7. upper arm /ˈʌp.əʳ ɑːm/ - cánh tay trên
8. elbow /ˈel.bəʊ/ - khuỷu tay
9. forearm /ˈfɔː.rɑːm/ - cẳng tay
10. armpit /ˈɑːm.pɪt/ - nách
11. back /bæk/ - lưng
12. chest /tʃest/ - ngực
13. waist /weɪst/ - thắt lưng/ eo
14. abdomen /ˈæb.də.mən/ - bụng
15. buttocks /'bʌtək/ - mông
16. hip /hɪp/ - hông
17. leg /leg/ - phần chân



Các bộ phận trên tay
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
21.wrist*/rɪst/**- cổ tay
22.knuckle*/ˈnʌk.ļ/*- khớp đốt ngón tay
23.fingernail*/ˈfɪŋ.gə.neɪl/**- móng tay
24. thumb*/θʌm/**- ngón tay cái
25. index finger*/ˈɪn.deks ˈfɪŋ.gəʳ/*- ngón trỏ
26. middle finger*/ˈmɪd.ļˈ fɪŋ.gəʳ/**- ngón giữa
27. ring finger*/rɪŋ ˈfɪŋ.gəʳ/**- ngón đeo nhẫn
28. little finger*/ˈlɪt.ļ ˈfɪŋ.gəʳ/**- ngón út
29. palm*/pɑːm/**- lòng bàn tay



Tên các bộ phần ở đầu
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
30. hair /heəʳ/ - tóc
31. part /pɑːt/ - ngôi rẽ
32. forehead /ˈfɒr.ɪd/ - trán
33. sideburns /ˈsaɪd.bɜːnz/ - tóc mai dài
34. ear /ɪəʳ/ - tai
35. cheek /tʃiːk/ - má
36. nose /nəʊz/ - mũi
37. nostril /ˈnɒs.trəl/ - lỗ mũi
38. jaw /dʒɔː/ - hàm, quai hàm
39. beard /bɪəd/ - râu
40. mustache /mʊˈstɑːʃ/ - ria mép
41. tongue /tʌŋ/ - lưỡi
42. tooth /tuːθ/ - răng
43. lip /lɪp/ - môi



Tên các bộ phận ở mắt
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
44. eyebrow /ˈaɪ.braʊ/ - lông mày
45. eyelid /ˈaɪ.lɪd/ - mi mắt
46. eyelashes /ˈaɪ.læʃis/ - lông mi
47. iris /ˈaɪ.rɪs/ - mống mắt
48. pupil /ˈpjuː.pəl/ - con ngươi



Tên các bộ phần ở chân
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
49. ankle /ˈæŋ.kļ/ - mắt cá chân
50. heel /hɪəl/ - gót chân
51. instep /ˈɪn.step/ - mu bàn chân
52. ball /bɔːl/ - xương khớp ngón chân
53. big toe /bɪg təʊ/ - ngón cái
54. toe /təʊ/ - ngón chân
55. little toe /ˈlɪt.ļ təʊ/ - ngón út
56. toenail /ˈtəʊ.neɪl/ - móng chân



Tên các bộ phận bên trong cơ thể con người tiếng Anh
Từ vựng các bộ phận trong cơ thế người Tiếng Anh
57. brain /breɪn/ - não
58. spinal cord /spaɪn kɔːd/ - dây thần kinh
59. throat /θrəʊt/ - họng, cuống họng
60. windpipe /ˈwɪnd.paɪp/ - khí quản
61. esophagus /ɪˈsɒf.ə.gəs/ - thực quản
62. muscle /ˈmʌs.ļ/ - bắp thịt, cơ
63. lung /lʌŋ/ - phổi
64. heart /hɑːt/ - tim
65. liver /ˈlɪv.əʳ/ - gan
66. stomach /ˈstʌm.ək/ - dạ dày
67. intestines /ɪnˈtes.tɪns/ - ruột
68. vein /veɪn/ - tĩnh mạch
69. artery /ˈɑː.tər.i/ - động mạch
70. kidney /ˈkɪd.ni/ - cật
71. pancreas /ˈpæŋ.kri.əs/ - tụy, tuyến tụy
72. bladder /ˈblæd.əʳ/ - bọng đái

Từ vựng về giao thông


1. road: đường
2. traffic: giao thông
3. vehicle: phương tiện
4. roadside: lề đường
5. car hire: thuê xe
 
6. ring road: đường vành đai
7. petrol station: trạm bơm xăng
8. kerb: mép vỉa hè
9. road sign: biển chỉ đường
10. pedestrian crossing: vạch sang đường
 
11. turning: chỗ rẽ, ngã rẽ
12. fork: ngã ba
13. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
14. toll road: đường có thu lệ phí
15. motorway: xa lộ
16. hard shoulder: vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe
17. dual carriageway: xa lộ hai chiều
18. one-way street: đường một chiều
19. T-junction: ngã ba
20. roundabout: bùng binh
 
tiếng anh giao tiếp
21. accident: tai nạn
22. breathalyser: dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
23. traffic warden: nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
24. parking meter: máy tính tiền đỗ xe
25. car park: bãi đỗ xe
26. parking space: chỗ đỗ xe
27. multi-storey car park: bãi đỗ xe nhiều tầng
28. parking ticket: vé đỗ xe
29. driving licence: bằng lái xe
30. reverse gear: số lùi
 
31. learner driver: người tập lái
32. passenger: hành khách
33. to stall: làm chết máy
34. tyre pressure: áp suất lốp
35. traffic light: đèn giao thông
36. speed limit: giới hạn tốc độ
37. speeding fine: phạt tốc độ
38. level crossing: đoạn đường ray giao đường cái
39. jump leads: dây sạc điện
40. oil: dầu
 
41. diesel: dầu diesel
42. petrol :xăng
43. unleaded: không chì
44. petrol pump: bơm xăng
45. driver: tài xế
46. to drive: lái xe
47. to change gear: chuyển số
48. jack: đòn bẩy
50. flat tyre: lốp sịt
 
51. puncture: thủng xăm
52. car wash: rửa xe ô tô
53. driving test: thi bằng lái xe
54. driving instructor: giáo viên dạy lái xe
55. driving lesson: buổi học lái xe
56. traffic jam: tắc đường
57. road map: bản đồ đường đi
58. mechanic: thợ sửa máy
59. garage: ga ra
60. second-hand: đồ cũ
 
61. bypass: đường vòng
62. services: dịch vụ
63. to swerve: ngoặt
64. signpost: biển báo
65. to skid: trượt bánh xe
66. speed: tốc độ
67. to brake: phanh (động từ)
68. to accelerate: tăng tốc
69. to slow down: chậm lại
70. spray: bụi nước
71. icy road: đường trơn vì băng
72. toll: lệ phí qua đường hay qua cầu
73. toll road : đường có thu lệ phí
74. motorway : xalộ
75. hard shoulder : vạt đất cạnh xa lộ để dừng xe
76. dual carriageway : xa lộ hai chiều
77. one-way street : đường một chiều
78. T-junction : ngã ba
79. roundabout : bùng binh
80. accident : tai nạn
81. breathalyser : dụng cụ kiểm tra độ cồn trong hơi thở
82. traffic warden : nhân viên kiểm soát việc đỗ xe
83. parking meter : máy tính tiền đỗ xe
84. car park : bãi đỗ xe
85. parking space : chỗ đỗ xe
86. multi-storey car park : bãi đỗ xe nhiều tầng
87. parking ticket : vé đỗ xe
88. driving licence : bằng lái xe
89. reverse gear : số lùi
90. learner driver : người tập lái
91. passenger : hành khách
92. to stall : làm chết máy
93. tyre pressure : áp suất lốp
94. traffic light : đèn giao thông
95. speed limit : giới hạn tốc độ
96. speeding fine : phạt tốc độ
97. level crossing : đoạn đường ray giao đường cái
98. jump leads : dây sạc điện
99. diesel : dầu diesel
100. petrol : xăng
101:unleaded : không chì
102. petrol pump : bơm xăng
103. driver : tài xế
104. to drive : lái xe
105. to change gear : chuyển số
106. jack : đòn bẩy
107. flat tyre : lốp sịt
108. puncture : thủng xăm
109. car wash : rửa xe ô tô
 
110. driving test : thi bằng lái xe
111. driving instructor : giáo viên dạy lái xe
112. driving lesson : buổi học lái xe
113. traffic jam : tắc đường
114. road map : bản đồ đường đi
115. mechanic : thợ sửa máy
116. garage : gara
117. second-hand : đồ cũ
118. bypass : đường vòng
119. services : dịch vụ
120. to swerve : ngoặt

22/12/2016

Tên một số trò chơi dân gian Việt Nam




Bamboo jacks: đánh chuyền,chắt chuyền(10 que tre và 1 quả bóng,..)
Blind man’s buff: bịt mắt bắt dê
Cat & mouse game: mèo đuổi chuột
Chanting while sawing wood: kéo cưa lừa xẻ
Spinning tops: bổ quay
Mandarin Square Capturing: ô ăn quan
Dragon snake: rồng rắn lên mây
Tug of war: Kéo co
Bag jumping: Nhảy bao bố
Stilt walking: đi cà keo
Human chess: Cờ người
Cock fighting/Buffalo fighting: Chọi gà/trâu
Flying kite: Thả diều
Racing boat: Đua thuyền
Rice cooking competition: cuộc thi thổi cơm
Mud banger: Pháo đất
Bamboo dancing: Nhảy sạp

VOCABULARY ABOUT TET HOLIDAY IN VIETNAM!




Receive "lucky money " : nhận tiền lì xì
Go to pagoda to pray for : đi chùa để cầu ..
Make Chung cake (Make Sticky rice cake): gói Bánh chưng
Decorate the house : trang trí nhà cửa
Go to flower market : đi chợ hoa
Visit relatives and friends : thăm bà con bạn bè
Watch fireworks : xem pháo hoa
Streets are decorated with lines of colorful lights : đường phố được trang trí với những dây đèn đầy màu sắc
Peach blossom : hoa đào
Apricot blossom : hoa mai
The kumquat tree : cây quất
Sticky rice : gạo nếp
Green beans : đậu xanh
Fatty pork : mỡ lợn
Exchange New year's wishes : chúc Tết nhau
Red envelop : bao lì xì
Dress up : ăn diện
Play cards : đánh bài
Watermelon : dưa hấu
Coconut : dừa
Mango : xoài
Pawpaw ( papaya ): đu đủ
Incense : nhang
Altar : bàn thờ
Superstitious : mê tín
Taboo : điều cấm kỵ
Sweep the floor : quét nhà
Gather/pick buds : hái lộc
On the first day of Tet : vào ngày mùng một Tết
Bid their ancestor farewell : đưa ông bà

21/12/2016

Từ vựng về các môn học


Môn Toán: Mathematics (viết tắt Maths)
Văn học: Literature
Ngoại ngữ: Foreign language
Vật lý: Physics
Hóa: Chemistry
Sinh học: Biology
Lịch sử: History
Giáo dục công dân: Civic Education
Địa lý: Geography
Chào cờ: assembly
Sinh hoạt lớp: class meeting
Công nghệ thông tin: Information Technology
Mỹ thuật: Fine Art
Kỹ thuật: Engineering
Tiếng Anh: English
Tin học: Informatics
Công nghệ: Technology
Chính trị học: Politics
Tâm lý học: Psychology
Âm Nhạc: Music
Thủ công: Craft
Thiên văn học: Astronomy
Kinh tế học: Economics
Khoa học xã hội: Social Science
Giáo dục thể chất, Thể dục: Physical Education
Giáo dục tôn giáo: Religious Education
Triết học: Philosophy

Từ vựng về nghề nghiệp


1. Accountant / əˈkaʊntənt /: kế toán viên
2. Actor / ˈæktər  /: nam diên viên
3. Actress / ˈæktrəs  /: nữ diễn viên
4. Architect / ˈɑːrkɪtekt /: kiến trúc sư
5. Artist / ˈɑːrtɪst  /: họa sĩ
6. Assembler / əˈsemblər /: công nhân lắp ráp
7. Babysitter / ˈbeɪbisɪtər  /: người giữ trẻ hộ
8. Baker / ˈbeɪkər  /: thợ làm bánh mì
9. Barber / ˈbɑːrbər  /: thợ hớt tóc
10. Bricklayer / ˈbrɪkleɪər  /,Mason / ˈmeɪsn /: thợ nề, thợ hồ
11. Businessman / ˈbɪznəsmæn  /: nam doanh nhân
12. Businesswoman / ˈbɪznəswʊmən  /: nữ doanh nhân
13. Butcher / ˈbʊtʃər  /: người bán thịt
14. Carpenter / ˈkɑːrpəntər  /: thợ mộc
15. Cashier / kæˈʃɪr  /: nhân viên thu ngân
16. Chef / ʃef/,  Cook / kʊk /: đầu bếp
17. Child day / tʃaɪld deɪ /, care worker / ker ˈwɜːrkər  /: giáo viên nuôi dạy trẻ
18. Computer software engineer /kəmˈpjuːtər ˈsɔːftwer ˌendʒɪˈnɪr /: Kỹ sư phần mềm máy vi tính
19. Construction worker / kənˈstrʌkʃn ˈwɜːrkər  /: công nhân xây dựng
20. Custodian / kʌˈstoʊdiən/,  Janitor / ˈdʒænɪtər  /: người quét dọn
21. Customer service representative / ˈkʌstəmər ˈsɜːrvɪs  ˌreprɪˈzentətɪv  /: người đại diện của dịch vụ hỗ trợ khách hàng
22. Data entry clerk / ˈdeɪtə ˈentri klɜːrk  /: nhân viên nhập liệu
23. Delivery person / dɪˈlɪvəri  ˈpɜːrsn  /: nhân viên giao hàng
24. Dock worker / dɑːk ˈwɜːrkər  /: công nhân bốc xếp ở cảng
25. Engineer / ˌendʒɪˈnɪr /: kỹ sư
26. Factory worker / ˈfæktri  ˈwɜːrkər /: công nhân nhà máy
27. Farmer / ˈfɑːrmər /: nông dân
28. Fireman / ˈfaɪərmən  / , Firefighter / ˈfaɪərfaɪtər /: lính cứu hỏa
29. Fisher / ˈfɪʃər /: ngư dân
30. Food-service worker / fuːd  ˈsɜːrvɪs ˈwɜːrkər /: nhân viên phục vụ thức ăn
31. Foreman / ˈfɔːrmən  /: quản đốc, đốc công
32. Gardener /ˈɡɑːrdnər/ Landscaper /ˈlændskeɪpər /: người làm vườn
33. Garment worker / ˈɡɑːrmənt  ˈwɜːrkər /: công nhân may
34. Hairdresser /  ˈherdresər  /: thợ uốn tóc
35. Health- care aide / helθ  ker eɪd / attendant / əˈtendənt /: hộ lý
36. Homemaker / ˈhoʊmmeɪkər  /: người giúp việc nhà
37. Housekeeper / ˈhaʊskiːpər /: nhân viên dọn phòng (khách sạn)
38. Journalist / ˈdʒɜːrnəlɪst / Reporter / rɪˈpɔːrtər  /: phóng viên
39. Lawyer / ˈlɔːjər  /: luật sư
40. Machine Operator / məˈʃiːn ˈɑːpəreɪtər /: người vận hành máy móc
41. Mail carrier / meɪl  ˈkæriər / letter carrier / ˈletər ˈkæriər /: nhân viên đưa thư
42. Manager / ˈmænɪdʒər  /: quản lý
43. Manicurist / ˈmænɪkjʊrɪst  /: thợ làm móng tay
44. Mechanic / məˈkænɪk  /: thợ máy, thơ cơ khí
45. Medical assistant / ˈmedɪkl əˈsɪstənt / Physician assistant / fɪˈzɪʃn əˈsɪstənt /: phụ tá bác sĩ
46. Messenger / ˈmesɪndʒər  / Courier / ˈkʊriər /: nhân viên chuyển phát văn kiện hoặc bưu phẩm
47. Mover / ˈmuːvər  /: nhân viên dọn nhà/ văn phòng
48. Musician / mjuˈzɪʃn /: nhạc sĩ
49. Painter / ˈpeɪntər  /: thợ sơn
50. Pharmacist / ˈfɑːrməsɪst /: dược sĩ
51. Photographer /  fəˈtɑːɡrəfər  /: thợ chụp ảnh
52. Pilot / ˈpaɪlət /: phi công
53. Policeman / pəˈliːsmən  /: cảnh sát
54. Postal worker / ˈpoʊstl ˈwɜːrkər /: nhân viên bưu điện
55. Receptionist / rɪˈsepʃənɪst  /: nhân viên tiếp tân
56. Repair person / rɪˈper ˈpɜːrsn /: thợ sửa chữa
57. Salesperson / ˈseɪlzpɜːrsn /: nhân viên bán hàng
58. Sanitation worker / ˌsænɪˈteɪʃn  ˈwɜːrkər /,  Trash collector: nhân viên vệ sinh
59. Secretary / ˈsekrəteri  /: thư ký
60. Security guard / səˈkjʊrəti ɡɑːrd  /: nhân viên bảo vệ
61. Stock clerk / stɑːk klɜːrk  /: thủ kho
62. Store owner / stɔːr ˈoʊnər / Shopkeeper / ˈʃɑːpkiːpər /: chủ cửa hiệu
63. Supervisor / ˈsuːpərvaɪzər /: người giám sát, giám thị
64. Tailor / ˈteɪlər  /: thợ may
65. Teacher/ ˈtiːtʃər / Instructor / ɪnˈstrʌktər  /: giáo viên
66. Telemarketer / ˈtelimɑːrkɪtər/: nhân viên tiếp thị qua điện thoại
67. Translator / trænsˈleɪtər /, Interpreter / ɪnˈtɜːrprɪtər /: thông dịch viên
68. Travel agent / ˈtrævl ˈeɪdʒənt  /: nhân viên du lịch
69. Truck driver / trʌk ˈdraɪvər /: tài xế xe tải
70. Vet / vet  /,  veterinarian / ˌvetərɪˈneriən  /: bác sĩ thú y
71. Waiter/ ˈweɪtər /, Server / ˈsɜːrvər  /: nam phục vụ bàn
72. Waitress / ˈweɪtrəs /: nữ phục vụ bàn
73. Welder / ˈweldər  /: thợ hàn
74. Flight Attendant / flaɪt əˈtendənt  /: tiếp viên hàng không
75. Judge / dʒʌdʒ  /: thẩm phán
76. Librarian / laɪˈbreriən /: thủ thư
77. Bartender / ˈbɑːrtendər  /: người pha rượu
78. Hair Stylist / her ˈstaɪlɪst  /: nhà tạo mẫu tóc
79. Janitor / ˈdʒænɪtər  /: quản gia
80. Maid / meɪd /: người giúp việc
81. Miner / ˈmaɪnər /: thợ mỏ
82. Plumber / ˈplʌmər /: thợ sửa ống nước
83. Taxi driver / ˈtæksi ˈdraɪvər /: tài xế Taxi
84. Doctor / ˈdɑːktər /: bác sĩ
85. Dentist / ˈdentɪst  /: nha sĩ
86. Electrician / ɪˌlekˈtrɪʃn /: thợ điện
87. Fishmonger / ˈfɪʃmʌŋɡər /: người bán cá
88. Nurse / nɜːrs  /: y tá
89. Reporter / rɪˈpɔːrtər /: phóng viên
90. Technician / tekˈnɪʃn  /: kỹ thuật viên
Auto Scroll Stop Scroll